Chính sách nhân sự
Chính sách nhân sự
Bảo hiểm Xã hội (BHXH)
1. Loại Bảo hiểm Xã hội
Hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm các cấu phần chính:
| Loại hình | Tính chất | Đối tượng/đặc điểm chính |
|---|---|---|
| Trợ cấp hưu trí xã hội | Do ngân sách nhà nước bảo đảm | Dành cho người cao tuổi đủ điều kiện |
| BHXH bắt buộc | Bắt buộc | Người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng luật định phải tham gia |
| BHXH tự nguyện | Tự nguyện | Công dân Việt Nam lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp |
| Bảo hiểm hưu trí bổ sung | Tự nguyện, theo nguyên tắc thị trường | Bổ sung cho chế độ hưu trí trong BHXH bắt buộc |
Căn cứ pháp lý: Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 3; Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
2. Các chế độ bảo hiểm xã hội
Căn cứ pháp lý: Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, bảo hiểm xã hội được phân chia các chế độ như sau:
| Loại hình | Các chế độ được hưởng |
|---|---|
| Trợ cấp hưu trí xã hội | Trợ cấp hằng tháng; hỗ trợ chi phí mai táng; BHYT do ngân sách nhà nước đóng |
| BHXH bắt buộc | Ốm đau; thai sản; hưu trí; tử tuất; tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp |
| BHXH tự nguyện | Trợ cấp thai sản; hưu trí; tử tuất; bảo hiểm tai nạn lao động |
| Bảo hiểm thất nghiệp | Thực hiện theo pháp luật về việc làm |
| Bảo hiểm hưu trí bổ sung | Theo cơ chế bảo hiểm hưu trí bổ sung |
3. Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa là bao nhiêu?
Nguyên tắc chung: Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định gồm:
Mức lương theo công việc hoặc chức danh + phụ cấp lương + các khoản bổ sung khác được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Đối với các nhóm được quyền lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng, mức lựa chọn:
*Tối thiểu = mức tham chiếu
*Tối đa = 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng
Mức tham chiếu do Chính phủ quyết định và được điều chỉnh dựa trên chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ Bảo hiểm xã hội.
Do đó, công thức pháp lý là: Tiền lương đóng BHXH tối đa = 20 × mức tham chiếu
Trong giai đoạn chưa có cơ chế mức tham chiếu mới thay thế, cần áp dụng quy định chuyển tiếp tương ứng; khi mức tham chiếu thay đổi thì trần đóng cũng thay đổi theo.
Căn cứ pháp lý: Điều 7; khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
4. Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT với người lao động Việt Nam
Đối với người lao động Việt Nam làm việc theo quan hệ lao động thông thường, cơ cấu đóng có thể tổng hợp như sau:
| Khoản bảo hiểm | Người lao động đóng | Người sử dụng lao động đóng |
|---|---|---|
| BHXH bắt buộc | 8% | 17% |
| Hưu trí – tử tuất | 8% | 14% |
| Ốm đau – thai sản | – | 3% |
| TNLĐ – BNN | – | 0,5% |
| BHYT | 1,5% | 3% |
| BHTN | 1% | 1% |
| Tổng cộng | 10,5% | 21,5% |
Tổng nghĩa vụ đóng của hai bên: 32% tiền lương làm căn cứ đóng trong trường hợp áp dụng mức đóng quỹ Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp thông thường 0,5%.
Riêng phần BHXH, Luật BHXH 2024 quy định:
Người lao động: 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Người sử dụng lao động: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản + 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Căn cứ pháp lý:
Điều 33 Luật BHXH số 41/2024/QH15: mức đóng của người lao động.
Điều 34 Luật BHXH số 41/2024/QH15: mức đóng của người sử dụng lao động.
Luật An toàn, vệ sinh lao động và văn bản hướng dẫn: quỹ TNLĐ–BNN.
Pháp luật về BHYT: tỷ lệ đóng BHYT.
Pháp luật về việc làm: tỷ lệ đóng BHTN.
5. Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT với người lao động nước ngoài
Trước hết, người lao động nước ngoài thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc khi:
Làm việc tại Việt Nam;
Có hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.
Các trường hợp loại trừ gồm: di chuyển nội bộ doanh nghiệp; đã đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm giao kết hợp đồng; hoặc điều ước quốc tế có quy định khác.
Cơ cấu đóng đối với lao động nước ngoài thuộc diện bắt buộc:
| Khoản bảo hiểm | Người lao động nước ngoài | Người sử dụng lao động |
|---|---|---|
| BHXH bắt buộc | 8% | 17% |
| └ Hưu trí – tử tuất | 8% | 14% |
| └ Ốm đau – thai sản | – | 3% |
| TNLĐ – BNN | – | 0,5% |
| BHYT | 1,5% | 3% |
| BHTN | Không thuộc diện đóng theo cơ chế thông thường hiện hành | Không đóng |
| Tổng cộng | 9,5% | 20,5% |
Tổng nghĩa vụ thông thường: 30% tiền lương làm căn cứ đóng, trong trường hợp áp dụng mức đóng quỹ Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp 0,5%.
Điểm khác biệt quan trọng so với lao động Việt Nam là lao động nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia BHTN theo cơ chế thông thường, nên tổng tỷ lệ thấp hơn 2 điểm phần trăm.
Căn cứ pháp lý:
Khoản 2 Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15: đối tượng lao động nước ngoài.
Điều 33 và Điều 34 Luật BHXH số 41/2024/QH15: tỷ lệ đóng BHXH.
Pháp luật về BHYT: tỷ lệ đóng BHYT.
Pháp luật về việc làm: đối tượng tham gia BHTN.
Pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động: quỹ TNLĐ–BNN.
Chính sách Tiền lương
1. Nguyên tắc trả lương cho người lao động
Căn cứ pháp lý: Điều 94 và khoản 3 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019.
Người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động theo các nguyên tắc sau:
- Trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng hạn.
- Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp, người sử dụng lao động có thể trả cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
- Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động.
- Không được ép buộc người lao động sử dụng tiền lương để mua hàng hóa, dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị do người sử dụng lao động chỉ định.
- Mỗi lần trả lương, doanh nghiệp phải cung cấp bảng kê trả lương, thể hiện rõ tiền lương, tiền làm thêm giờ, tiền làm việc ban đêm và các khoản bị khấu trừ, nếu có.
2. Trả lương cho người lao động căn cứ vào đâu?
Căn cứ pháp lý: Điều 90 Bộ luật Lao động 2019; Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ vào:
- Tiền lương đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
- Năng suất lao động;
- Chất lượng thực hiện công việc;
- Thời gian làm việc thực tế hoặc số lượng, chất lượng sản phẩm, khối lượng công việc đã hoàn thành, tùy theo hình thức trả lương.
Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu áp dụng đối với địa bàn nơi người lao động làm việc.
Tiền lương gồm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh;
- Phụ cấp lương;
- Các khoản bổ sung khác.
3. Hình thức trả lương cho người lao động
Căn cứ pháp lý: Điều 96 Bộ luật Lao động 2019; Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Người sử dụng lao động và người lao động được thỏa thuận áp dụng một trong các hình thức:
- Trả lương theo thời gian;
- Trả lương theo sản phẩm;
- Trả lương khoán.
Hình thức trả lương phải được ghi trong hợp đồng lao động. Trường hợp thay đổi hình thức trả lương, các bên phải thỏa thuận sửa đổi hợp đồng lao động hoặc ký phụ lục hợp đồng.
Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận chọn 1 trong 3 hình thức trả lương sau:
1.1 Trả lương theo thời gian
Tiền lương theo thời gian được trả căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày hoặc giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
- Lương tháng: trả cho một tháng làm việc.
- Lương tuần: trả cho một tuần làm việc. Nếu hợp đồng thỏa thuận lương tháng thì:
Tiền lương tuần = Tiền lương tháng × 12 tháng / 52 tuần
- Lương ngày: trả cho một ngày làm việc. Nếu hợp đồng thỏa thuận lương tháng thì:
Tiền lương ngày = Tiền lương tháng / Số ngày làm việc bình thường trong tháng
Số ngày làm việc bình thường trong tháng do doanh nghiệp lựa chọn theo quy định pháp luật, nhưng không vượt quá số ngày làm việc bình thường thực tế trong tháng.
- Lương giờ: trả cho một giờ làm việc. Nếu thỏa thuận lương ngày hoặc lương tháng thì:
Tiền lương giờ = Tiền lương ngày / Số giờ làm việc bình thường trong ngày
1.2 Trả lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm được trả căn cứ vào:
- Mức độ hoàn thành số lượng sản phẩm;
- Chất lượng sản phẩm;
- Đơn giá tiền lương sản phẩm.
Công thức khái quát:
Tiền lương theo sản phẩm = Số lượng sản phẩm đạt yêu cầu × Đơn giá tiền lương của một sản phẩm
Doanh nghiệp phải xây dựng định mức lao động và đơn giá sản phẩm phù hợp với điều kiện sản xuất, kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng.
1.3 Trả lương khoán
Tiền lương khoán được trả căn cứ vào:
- Khối lượng công việc;
- Chất lượng công việc;
- Thời hạn hoàn thành công việc.
Công thức khái quát:
Tiền lương khoán = Mức tiền khoán đã thỏa thuận × Tỷ lệ hoặc mức độ hoàn thành công việc
Thỏa thuận khoán nên xác định rõ nội dung công việc, khối lượng, chất lượng, thời hạn, mức khoán và điều kiện nghiệm thu.
4. Kỳ hạn trả lương cho người lao động
Căn cứ pháp lý: Điều 97 Bộ luật Lao động 2019.
Kỳ hạn trả lương được xác định như sau:
| Hình thức hưởng lương | Kỳ hạn trả lương |
|---|---|
| Hưởng lương theo giờ, ngày, tuần | Trả sau giờ, ngày hoặc tuần làm việc; có thể trả gộp nhưng không quá 15 ngày phải trả một lần |
| Hưởng lương theo tháng | Trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần |
| Hưởng lương theo sản phẩm, khoán | Trả theo thỏa thuận; nếu công việc kéo dài nhiều tháng thì hằng tháng phải tạm ứng theo khối lượng công việc đã làm |
Thời điểm trả lương phải được ấn định theo chu kỳ và thông báo cho người lao động.
Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn không thể trả đúng hạn thì được chậm trả, nhưng không quá 30 ngày. Nếu chậm từ 15 ngày trở lên, doanh nghiệp phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng tiền lãi của số tiền trả chậm.
5. Tiền làm thêm giờ
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019; Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang làm, tối thiểu bằng:
| Thời điểm làm thêm | Mức tối thiểu |
|---|---|
| Ngày làm việc bình thường | 150% |
| Ngày nghỉ hằng tuần | 200% |
| Ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương | 300% |
Mức 300% vào ngày lễ, Tết chưa bao gồm tiền lương của ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Vì vậy, trong trường hợp người lao động hưởng lương ngày làm việc vào ngày lễ, tổng khoản nhận được có thể tương đương ít nhất 400% tiền lương ngày.
5.1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 105 của Bộ luật Lao động và được tính theo công thức sau:
Người lao động được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định.
Công thức:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm × Mức tối thiểu 150%, 200% hoặc 300% × Số giờ làm thêm
Trong đó:
Tiền lương giờ thực trả = Tiền lương thực trả của công việc đang làm trong tháng hoặc tuần / Tổng số giờ thực tế làm việc tương ứng
Khi xác định tiền lương giờ thực trả, không tính vào tiền lương làm căn cứ một số khoản như tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ và các khoản hỗ trợ, trợ cấp không liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc hoặc chức danh.
5.2. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động và được tính theo công thức sau:
Người lao động được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài định mức lao động đã thỏa thuận.
Công thức:
Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường × Mức tối thiểu 150%, 200% hoặc 300% × Số sản phẩm làm thêm
Trong đó:
- 150% áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày làm việc bình thường;
- 200% áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;
- 300% áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày lễ, Tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương.
6. Tiền lương làm việc ban đêm
Căn cứ pháp lý: Điều 106 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019; Điều 56 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Thời giờ làm việc ban đêm được xác định từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
Người lao động làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc của ngày làm việc bình thường.
6.1 Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian:
Công thức:
Tiền lương làm việc ban đêm = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường × 130% × Số giờ làm việc ban đêm
Hoặc tách thành hai phần:
Tiền lương làm việc ban đêm = Tiền lương của giờ làm việc bình thường + Tiền lương trả thêm ít nhất 30%
Trong đó:
Tiền lương trả thêm = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường × 30% × Số giờ làm việc ban đêm
6.2 Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau:
Công thức:
Tiền lương làm việc ban đêm = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường × 130% × Số sản phẩm làm vào ban đêm
Hoặc:
Tiền lương làm việc ban đêm = Tiền lương sản phẩm thông thường + Đơn giá sản phẩm thông thường × 30% × Số sản phẩm làm ban đêm
7. Tiền lương làm thêm giờ ban đêm
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019; Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm được hưởng đồng thời:
- Tiền lương làm thêm giờ theo mức 150%, 200% hoặc 300%;
- Khoản trả thêm ít nhất 30% do làm việc ban đêm;
- Khoản trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc tương ứng.
7.1 Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian
Công thức:
Tiền lương làm thêm giờ ban đêm = Tiền lương giờ thực trả × Mức làm thêm giờ + Tiền lương giờ thực trả × 30% + 20% × Tiền lương giờ của công việc làm vào ban ngày × Số giờ làm thêm ban đêm
Có thể trình bày ngắn gọn:
Tiền lương làm thêm giờ ban đêm = [A × M + A × 30% + B × 20%] × Số giờ làm thêm ban đêm
Trong đó:
- A: Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường;
- M: 150%, 200% hoặc 300%, tùy ngày làm thêm;
- B: Tiền lương giờ của công việc làm vào ban ngày của ngày tương ứng;
- Ngày tương ứng là ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày lễ, Tết.
7.2 Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm: