Chính sách thuế
Chính sách thuế
1. Chính sách thuế
Tùy theo ngành nghề, loại hình hoạt động, hàng hóa, dịch vụ và giao dịch phát sinh, doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam có thể chịu các loại thuế và nghĩa vụ tài chính chủ yếu sau đây.
1.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Căn cứ pháp lý: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15; Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính trên thu nhập tính thuế phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp.
Thuế suất phổ thông: 20%.
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, một số doanh nghiệp có quy mô nhỏ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi như sau:
15% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng;
17% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Các mức thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với một số trường hợp theo quy định của pháp luật, đặc biệt là doanh nghiệp có quan hệ liên kết hoặc thuộc các đối tượng bị loại trừ theo quy định.
Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn ưu đãi đầu tư, doanh nghiệp có thể được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi 10%, 15% hoặc 17% trong thời hạn theo quy định của pháp luật, tùy thuộc vào từng loại dự án và điều kiện ưu đãi cụ thể.
1.2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT/VAT)
Căn cứ pháp lý: Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật.
Các mức thuế suất GTGT hiện hành gồm:
0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
5%: Áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu theo quy định của Luật Thuế GTGT;
10%: Là mức thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 0%, 5% hoặc không chịu thuế.
Trong từng thời kỳ, căn cứ tình hình kinh tế - xã hội, Quốc hội hoặc cơ quan có thẩm quyền có thể ban hành chính sách giảm thuế GTGT đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
1.3. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Căn cứ pháp lý: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn.
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phát sinh khi doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế.
Mức thuế phụ thuộc vào:
Mã HS của hàng hóa;
Trị giá tính thuế;
Số lượng hàng hóa;
Xuất xứ hàng hóa;
Thuế suất;
Hiệp định thương mại tự do được áp dụng;
Điều kiện miễn, giảm hoặc hoàn thuế.
Đối với hàng nhập khẩu, doanh nghiệp có thể áp dụng:
Thuế suất ưu đãi thông thường;
Thuế suất ưu đãi;
Thuế suất ưu đãi đặc biệt theo FTA nếu đáp ứng điều kiện xuất xứ.
1.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Áp dụng đối với một số hàng hóa và dịch vụ đặc biệt thuộc danh mục luật định, chẳng hạn rượu, bia, thuốc lá, một số loại ô tô và các hoạt động kinh doanh đặc thù.
Doanh nghiệp sản xuất thông thường không phát sinh loại thuế này nếu sản phẩm, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế.
1.5. Thuế bảo vệ môi trường
Áp dụng đối với một số sản phẩm có tác động đến môi trường như:
Xăng, dầu;
Than;
Một số loại túi ni-lông;
Các hàng hóa khác thuộc danh mục chịu thuế.
1.6. Thuế nhà thầu nước ngoài
Phát sinh khi doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp FDI ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài để cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam và bên nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Thuế nhà thầu thường bao gồm: Phần thuế GTGT & Phần thuế TNDN.
Doanh nghiệp Việt Nam thường có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay theo phương pháp áp dụng.
1.7. Thuế thu nhập cá nhân
Doanh nghiệp có trách nhiệm:
Khấu trừ thuế từ thu nhập của người lao động;
Kê khai thuế;
Nộp thuế;
Quyết toán thuế hoặc thực hiện quyết toán thay khi đủ điều kiện.
1.8. Các nghĩa vụ tài chính khác
Căn cứ pháp lý: Các luật thuế chuyên ngành, Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tùy theo lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh và việc sử dụng tài nguyên, đất đai, doanh nghiệp có thể phát sinh các nghĩa vụ tài chính khác, bao gồm:
Thuế tài nguyên;
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
Tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Các khoản phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Ưu đãi thuế dành cho doanh nghiệp chế xuất (EPE)
2.1. Nguyên tắc áp dụng
Căn cứ pháp lý: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; Luật Hải quan số 54/2014/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung); Nghị định số 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế; Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Doanh nghiệp chế xuất (EPE) là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp hoặc khu kinh tế và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật, bao gồm:
Có khu vực riêng;
Được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài;
Có hàng rào, cổng và cửa ra vào bảo đảm điều kiện kiểm tra, giám sát;
Đáp ứng các điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định.
Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng cơ chế của khu phi thuế quan.
2.2. Ưu đãi thuế nhập khẩu
Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào doanh nghiệp chế xuất (EPE) và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan để phục vụ hoạt động chế xuất được miễn thuế nhập khẩu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Các nhóm hàng hóa thường được áp dụng gồm:
Máy móc, thiết bị;
Nguyên liệu;
Vật tư;
Linh kiện;
Hàng hóa phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
Hàng hóa từ EPE xuất khẩu ra nước ngoài cũng được áp dụng cơ chế xuất khẩu của khu phi thuế quan.
2.3. Thuế đối với hàng hóa từ EPE vào nội địa
Khi hàng hóa từ EPE được bán vào thị trường nội địa, quan hệ này về nguyên tắc được xử lý như quan hệ: Xuất khẩu từ EPE – nhập khẩu vào Việt Nam.
Doanh nghiệp nội địa phải thực hiện thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế tương ứng, trừ trường hợp được miễn thuế theo quy định.
2.4. Ưu đãi thuế GTGT
Căn cứ pháp lý: Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hàng hóa từ nội địa bán cho doanh nghiệp chế xuất (EPE) có thể được áp dụng thuế suất GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Thông thường cần có:
Hợp đồng;
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
Tờ khai hải quan đối với trường hợp phải làm thủ tục hải quan;
Hồ sơ chứng minh hàng hóa thực tế được cung cấp vào khu phi thuế quan;
Hàng hóa thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất GTGT 0%.
Đối với dịch vụ, không phải mọi dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (EPE) đều được áp dụng thuế suất GTGT 0%. Việc áp dụng thuế suất được xác định căn cứ vào:
Nơi cung cấp dịch vụ;
Nơi tiêu dùng dịch vụ;
Mục đích sử dụng dịch vụ;
Dịch vụ có thuộc đối tượng không được áp dụng thuế suất GTGT 0% theo quy định của pháp luật hay không.
2.5. Ưu đãi thuế TNDN đối với EPE
Căn cứ pháp lý: Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15; Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Điểm quan trọng cần lưu ý: Doanh nghiệp không tự động được hưởng ưu đãi thuế TNDN chỉ vì có tư cách EPE.
Ưu đãi thuế TNDN được xác định dựa trên:
Ngành nghề đầu tư;
Địa bàn đầu tư;
Loại dự án;
Quy mô dự án;
Công nghệ sử dụng;
Sản phẩm sản xuất;
Điều kiện về công nghệ cao;
Điều kiện về công nghiệp hỗ trợ;
Điều kiện riêng của từng chính sách ưu đãi
3. Chi tiết cách tính thuế cho doanh nghiệp
3.1. Cách tính thuế TNDN
Căn cứ pháp lý: Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15; Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Bước 1. Xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
Bước 2. Xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển
Bước 3. Xác định thuế TNDN phải nộp
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất áp dụng
Trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi, cần xác định riêng:
Thu nhập được hưởng ưu đãi;
Thu nhập không được hưởng ưu đãi;
Thu nhập khác;
Thời gian hưởng ưu đãi;
Số thuế được miễn;
Số thuế được giảm.
3.2. Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó: Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế × Thuế suất GTGT
Thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ khi đáp ứng điều kiện về:
Hóa đơn;
Chứng từ;
Thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp pháp luật yêu cầu;
Hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế.
3.3. Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ % trên doanh thu
Tỷ lệ áp dụng phụ thuộc vào loại hoạt động kinh doanh.
3.4. Cách tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm:
Thuế phải nộp = Trị giá tính thuế × Thuế suất
Đối với hàng nhập khẩu, doanh nghiệp cần xác định:
Mã HS;
Trị giá hải quan;
Xuất xứ;
Thuế suất MFN hoặc FTA;
Chính sách miễn thuế;
Các loại thuế khác tại khâu nhập khẩu.
3.5. Cách tính thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu
Thuế GTGT hàng nhập khẩu = Giá tính thuế GTGT × Thuế suất GTGT
Giá tính thuế GTGT tại khâu nhập khẩu về nguyên tắc bao gồm:
Trị giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu bổ sung + Thuế tiêu thụ đặc biệt + Thuế bảo vệ môi trường, nếu có
Hoàn Thuế
1. Hoàn thuế GTGT (VAT)
1.1. Hoàn thuế đối với hoạt động xuất khẩu
Doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có thể được hoàn thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết khi đáp ứng điều kiện luật định.
Các điều kiện cần kiểm tra gồm:
Có hoạt động xuất khẩu thực tế;
Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết đạt mức luật định;
Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
Có hợp đồng xuất khẩu;
Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
Có tờ khai hải quan đối với trường hợp phải khai hải quan;
Đáp ứng điều kiện về kê khai và quản lý thuế.
Đối với hàng hóa bán vào EPE, doanh nghiệp nội địa có thể được áp dụng cơ chế hoàn thuế của hoạt động xuất khẩu nếu giao dịch đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật.
1.2. Hoàn thuế đối với dự án đầu tư
Doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư có thể được xem xét hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án.
Cần đáp ứng các điều kiện chủ yếu:
Dự án thuộc đối tượng được hoàn thuế;
Có hồ sơ đầu tư hợp pháp;
Kê khai riêng thuế GTGT của dự án đầu tư;
Số thuế đầu vào chưa được khấu trừ đạt mức luật định;
Đáp ứng điều kiện về ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nếu có.
1.3. Nguyên tắc xác định số thuế được hoàn
Căn cứ pháp lý: Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15; pháp luật về quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.
Số thuế được hoàn không đơn thuần là toàn bộ số VAT đầu vào phát sinh.
Cơ quan thuế sẽ xác định trên cơ sở:
Thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện;
Thuế GTGT đã được khấu trừ;
Thuế GTGT đầu ra phát sinh;
Tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trong trường hợp phải phân bổ;
Giới hạn hoàn thuế theo luật;
Kết quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế.
2. Hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (XNK)
2.1. Hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhưng phải tái xuất
Doanh nghiệp có thể được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp khi hàng hóa nhập khẩu sau đó phải tái xuất, nếu đáp ứng điều kiện.
Ví dụ:
Hàng không đạt chất lượng;
Hàng trả lại nhà cung cấp;
Hàng nhập khẩu sau đó xuất ra nước ngoài;
Hàng đưa vào khu phi thuế quan theo điều kiện luật định.
2.2. Hàng xuất khẩu đã nộp thuế nhưng phải tái nhập
Hàng hóa đã xuất khẩu, đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập có thể được hoàn thuế xuất khẩu đã nộp.
2.3. Hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu có thể được hoàn thuế tương ứng.
Số thuế được hoàn được xác định theo lượng nguyên liệu, vật tư:
Thực tế đã nhập khẩu;
Thực tế sử dụng cho sản xuất;
Thực tế cấu thành sản phẩm đã xuất khẩu.
Doanh nghiệp phải có hồ sơ chứng minh quá trình nhập khẩu – sản xuất – xuất khẩu.
2.4. Máy móc, thiết bị tạm nhập – tái xuất
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện tạm nhập và sau đó tái xuất có thể được xem xét hoàn thuế theo điều kiện và phương pháp xác định giá trị sử dụng còn lại.
2.5. Hoàn khoản thuế nộp thừa
Căn cứ pháp lý: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.
Doanh nghiệp được xử lý hoàn hoặc bù trừ nếu nộp nhầm, nộp trùng, nộp cao hơn số phải nộp, hoặc số thuế phải nộp được điều chỉnh giảm.
3. Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ pháp lý: Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn.
Thuế TNDN không có cơ chế hoàn định kỳ giống hoàn thuế GTGT. Việc hoàn thuế TNDN chủ yếu phát sinh khi doanh nghiệp có khoản nộp thừa.
Các trường hợp phổ biến gồm:
Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp lớn hơn số phải nộp theo quyết toán;
Nộp nhầm;
Nộp trùng;
Nghĩa vụ thuế được điều chỉnh giảm;
Khoản thuế phải nộp thay đổi sau thanh tra, kiểm tra hoặc giải quyết khiếu nại;
Phát sinh số thuế nộp thừa sau khi xác định lại ưu đãi thuế.
Cách xác định: Thuế TNDN nộp thừa = Tổng số thuế đã nộp – Số thuế TNDN thực tế phải nộp
Doanh nghiệp có thể:
Bù trừ với nghĩa vụ thuế còn nợ;
Bù trừ với nghĩa vụ phát sinh kỳ tiếp theo;
Đề nghị hoàn khoản nộp thừa theo quy định.
Ưu đãi Thuế tại Phú Thọ
1. Nguyên tắc xác định ưu đãi
Ưu đãi phải được xác định theo từng dự án dựa trên:
- Địa điểm thực hiện dự án;
- Ngành nghề;
- Sản phẩm;
- Công nghệ;
- Quy mô vốn;
- Loại dự án;
- Dự án đầu tư mới hay đầu tư mở rộng;
- Thời điểm phát sinh doanh thu;
- Thời điểm phát sinh thu nhập chịu thuế.
Đối với địa bàn Phú Thọ sau sắp xếp đơn vị hành chính, cần xác định ưu đãi theo quy định chuyển tiếp và địa bàn cụ thể của dự án.
2. Ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm
Căn cứ pháp lý: Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15; Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Dự án đáp ứng điều kiện ưu đãi cao có thể được áp dụng là mức thuế suất TNDN 10% trong thời hạn 15 năm.
Nhóm dự án có thể thuộc diện xem xét gồm:
- Dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi;
- Dự án tại địa bàn đặc biệt khó khăn;
- Dự án công nghệ cao;
- Doanh nghiệp công nghệ cao;
- Dự án nghiên cứu và phát triển;
- Một số dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên;
- Một số dự án bán dẫn, công nghệ số và lĩnh vực đặc biệt được khuyến khích.
3. Miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo
Đối với dự án thuộc nhóm được hưởng ưu đãi cao theo điều kiện luật định, thuế TNDN ưu đãi là 10% trong 15 năm; miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo, nếu dự án đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.
4. Thời điểm bắt đầu miễn, giảm thuế
Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án được hưởng ưu đãi.
Trường hợp dự án chưa có thu nhập chịu thuế trong thời gian luật định kể từ năm đầu tiên có doanh thu, thời gian miễn, giảm thuế sẽ bắt đầu theo mốc do pháp luật quy định.
Doanh nghiệp cần đặc biệt quản lý:
- Năm đầu tiên có doanh thu;
- Năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế;
- Thu nhập từ hoạt động được ưu đãi;
- Thu nhập không được ưu đãi.
5. Lưu ý đặc biệt đối với nhà đầu tư FDI tại Phú Thọ
Trước khi đưa mức ưu đãi vào hồ sơ đầu tư hoặc mô hình tài chính, nhà đầu tư nên xác định chính xác:
- Địa điểm dự án đến cấp xã/phường;
- Ngành nghề và sản phẩm đầu ra;
- Mã ngành đầu tư;
- Dự án đầu tư mới hay mở rộng;
- Tư cách EPE hay doanh nghiệp nội địa;
- Điều kiện công nghệ cao hoặc công nghiệp hỗ trợ;
- Thời điểm dự kiến phát sinh doanh thu;
- Khả năng hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi.